Thí nghiệm rót cát (phương pháp phễu rót cát) là cách xác định dung trọng khô của nền tại hiện trường, từ đó tính hệ số đầm chặt K so với dung trọng khô lớn nhất trong phòng thí nghiệm. Đây là phương pháp nghiệm thu độ chặt K95–K98 phổ biến nhất theo TCVN, dùng cho nền đường, lớp móng và nền công trình. Bài viết giải thích nguyên lý, quy trình và cách tính K từ thí nghiệm rót cát. Nội dung kỹ thuật bởi Công ty Máy Xây Dựng Hải Âu.
🚜 Cần thiết bị lu lèn đạt độ chặt K95–K98? Hải Âu phân phối xe lu rung và máy ủi LiuGong chính hãng — tư vấn chọn máy đạt độ chặt yêu cầu theo loại nền, hỗ trợ trả góp.
👉 Xe lu LiuGong · Máy ủi LiuGong · 📞 0996 670 666
1. Thí nghiệm rót cát là gì?
Thí nghiệm rót cát (sand cone) xác định dung trọng (khối lượng thể tích) của đất/vật liệu đã đầm nén tại hiện trường bằng cách đo thể tích của một hố đào nhỏ thông qua lượng cát tiêu chuẩn rót đầy hố. Biết khối lượng đất lấy ra và thể tích hố → tính được dung trọng, rồi suy ra hệ số đầm chặt K.
2. Nguyên lý và dụng cụ
- Bộ phễu rót cát: phễu hình côn gắn van, nối với bình chứa cát.
- Cát chuẩn: cát khô, sạch, cỡ hạt đồng đều, đã xác định trước dung trọng (khối lượng riêng xốp) để quy đổi khối lượng cát → thể tích.
- Cân kỹ thuật, khay, dao, tủ sấy để xác định khối lượng và độ ẩm mẫu đất.
Nguyên lý: thể tích hố = khối lượng cát rót đầy hố ÷ dung trọng của cát chuẩn.
3. Quy trình thí nghiệm rót cát
- Bước 1: làm phẳng bề mặt, đặt đế định vị, đào một hố nhỏ đúng vị trí kiểm tra.
- Bước 2: lấy toàn bộ đất trong hố, cân khối lượng đất ẩm; lấy mẫu xác định độ ẩm.
- Bước 3: úp bộ phễu chứa cát chuẩn lên hố, mở van cho cát chảy đầy hố và phễu.
- Bước 4: cân lượng cát đã rót → tính thể tích hố (trừ phần cát trong côn phễu).
- Bước 5: tính dung trọng ẩm, rồi dung trọng khô hiện trường theo độ ẩm đo được.
4. Cách tính hệ số đầm chặt K từ kết quả
- Dung trọng khô hiện trường γc = γw / (1 + W), với γw là dung trọng ẩm và W là độ ẩm.
- Hệ số đầm chặt K = γc (hiện trường) / γc max (phòng thí nghiệm Proctor).
- So với yêu cầu thiết kế: K ≥ 0,95 (K95) hoặc K ≥ 0,98 (K98) là đạt.
Dung trọng khô lớn nhất γc max lấy từ thí nghiệm Proctor trong phòng — nền tảng để đánh giá mọi kết quả hiện trường.
5. Ưu, nhược điểm và so với phương pháp khác
- Rót cát: chính xác, chi phí thấp, áp dụng rộng — nhưng tốn thời gian và cần thao tác chuẩn.
- Dao vòng: nhanh, phù hợp đất dính; không dùng tốt cho đất rời/lẫn sỏi.
- Phương pháp phóng xạ (máy đo độ chặt): nhanh, không phá hủy, tiện kiểm tra diện rộng; chi phí thiết bị cao.
6. Câu hỏi thường gặp
Để xác định dung trọng khô của nền tại hiện trường sau đầm nén, từ đó tính hệ số đầm chặt K và nghiệm thu xem nền có đạt K95/K98 theo thiết kế hay không. Đây là phương pháp kiểm tra độ chặt phổ biến nhất.
Dùng cát khô, sạch, cỡ hạt đồng đều và đã xác định trước dung trọng xốp để quy đổi khối lượng cát rót ra thể tích hố. Cát phải chảy tự do, ổn định độ chặt khi rót.
K = dung trọng khô hiện trường ÷ dung trọng khô lớn nhất (γc max từ thí nghiệm Proctor). Nếu K ≥ 0,95 là đạt K95, K ≥ 0,98 là đạt K98.
Bài viết liên quan
- Nghiệm thu độ chặt nền đường K95–K98
- Độ chặt K95, K98 là gì?
- Quy trình lu nền đạt K98 chuẩn TCVN
- Hệ số lu lèn là gì?
Liên hệ tư vấn thiết bị thi công nền đường
- Hotline: 0996 670 666
- Hotline / Zalo: 0964 665 651
- Công ty Máy Xây Dựng Hải Âu — phân phối xe lu, máy ủi LiuGong chính hãng phục vụ thi công nền đạt K95–K98.




