Độ chặt K90, K95, K98 là ba mức hệ số đầm nén phổ biến nhất khi thi công nền đường và san lấp tại Việt Nam. Hiểu đúng sự khác nhau giữa chúng giúp chọn đúng loại xe lu, đạt nghiệm thu ngay lần đầu và tránh chi phí lu lại tốn kém.
🚜 Cần xe lu đạt độ chặt K95–K98 cho công trình?
👉 Xem các dòng xe lu LiuGong · 📞 Hotline/Zalo báo giá: 0996 670 666
1. Hệ số độ chặt K là gì?
Hệ số độ chặt K (còn gọi là hệ số đầm nén) là tỷ lệ giữa khối lượng thể tích khô của đất/vật liệu ngoài hiện trường so với khối lượng thể tích khô lớn nhất xác định trong phòng thí nghiệm bằng thí nghiệm đầm nén Proctor. Công thức: K = (γk hiện trường / γk max).
Ví dụ K98 nghĩa là độ chặt hiện trường đạt 98% so với độ chặt tối đa tiêu chuẩn. K càng lớn, nền càng chặt, khả năng chịu tải và chống lún càng cao.

2. K90, K95, K98 khác nhau thế nào?
Khác biệt cốt lõi nằm ở mức độ chặt yêu cầu và vị trí áp dụng trong kết cấu nền – mặt đường. Bảng dưới đây tổng hợp theo TCVN:
| Mức độ chặt | Ý nghĩa | Vị trí áp dụng phổ biến | Tiêu chuẩn tham khảo |
|---|---|---|---|
| K90 | Đạt 90% độ chặt tối đa | Lớp đắp nền dưới, đắp bao, san lấp mặt bằng thông thường | TCVN 4447:2012 |
| K95 | Đạt 95% độ chặt tối đa | Nền đường ô tô, lớp đắp thân nền, đáy áo đường | TCVN 4447:2012 |
| K98 | Đạt 98% độ chặt tối đa | Lớp đắp 50cm trên cùng, lớp móng cấp phối đá dăm, đường cao tốc/quốc lộ | TCVN 4447:2012 · TCVN 8859:2011 |
3. Ứng dụng từng mức độ chặt trong công trình
3.1. K90 – lớp đắp nền và san lấp
Áp dụng cho lớp đắp phía dưới, đắp bao mái ta-luy hoặc san lấp mặt bằng nhà xưởng, kho bãi khi yêu cầu chịu tải không cao. Đây là mức thấp nhất được nghiệm thu cho nền đắp.
3.2. K95 – nền đường và lớp đắp thân nền
Là mức phổ biến nhất cho nền đường ô tô và phần thân nền đắp. Theo TCVN 4447:2012, phần lớn chiều dày nền đắp yêu cầu K95, riêng 50cm trên cùng sát đáy áo đường nâng lên K98.
3.3. K98 – lớp móng và lớp gần mặt đường
Bắt buộc cho lớp móng cấp phối đá dăm (TCVN 8859:2011) và lớp đắp trên cùng của đường cao tốc, quốc lộ. Đây là mức khắt khe nhất, đòi hỏi xe lu rung công suất lớn và kiểm soát độ ẩm chặt chẽ.

4. Kiểm tra độ chặt K và chọn thiết bị lu phù hợp
Độ chặt K được kiểm tra hiện trường bằng phương pháp phễu rót cát (22 TCN 346-06) hoặc dao vòng, so sánh với kết quả Proctor trong phòng. Mỗi mức K đòi hỏi số lượt lu và loại lu khác nhau: K90–K95 dùng lu rung 8–12 tấn; K98 cần lu rung 14–25 tấn kết hợp lu tĩnh hoàn thiện.
Tham khảo thêm: quy trình lu đạt K98 chuẩn TCVN và cách nghiệm thu độ chặt nền đường.
Câu hỏi thường gặp
Độ chặt K98 cao hơn K95 nhiều không?
Chỉ chênh 3% về con số nhưng để tăng từ K95 lên K98 cần thêm nhiều lượt lu, kiểm soát độ ẩm sát tối ưu và thường phải dùng lu rung nặng hơn – chi phí và công sức tăng đáng kể.
Nền nhà xưởng cần đạt độ chặt bao nhiêu?
Tùy tải trọng thiết kế, thường yêu cầu K90–K95 cho nền san lấp; khu vực đặt máy nặng hoặc đường nội bộ có thể yêu cầu K95–K98.
Loại xe lu nào phù hợp đạt K98?
Nên dùng lu rung đơn trống 14–25 tấn (ví dụ LiuGong CLG6611E, CLG6612E). Liên hệ Hải Âu để được tư vấn chọn đúng dòng theo loại nền – Hotline 0996 670 666.
🚜 Chọn đúng xe lu theo độ chặt yêu cầu?
👉 Xem thiết bị làm đường LiuGong · 📞 Hotline/Zalo báo giá: 0996 670 666

