Đạt độ chặt K98 trên lớp móng cấp phối đá dăm (CPĐD) là yêu cầu bắt buộc của TCVN 8859:2011 đối với mọi tuyến đường cao tốc, quốc lộ và đường đô thị cấp I–II tại Việt Nam. Sai số trong quy trình lu chặt dẫn đến phải lu lại, chậm tiến độ và phát sinh chi phí thí nghiệm. Bài viết hướng dẫn quy trình chuẩn theo TCVN – từ chuẩn bị mặt bằng, thiết bị, số lượt lu, đến nghiệm thu – kèm bí quyết thực tế tại các dự án lớn.
1. K98 là gì? Tại sao cần đạt K98?
K98 là tỷ lệ độ chặt thực tế so với độ chặt tối đa tiêu chuẩn Proctor, đạt 98 %. Theo TCVN 8859:2011, lớp móng cấp phối đá dăm phải đạt K98 trên 90 % số điểm kiểm tra, không điểm nào dưới K96. Nếu không đạt → buộc lu lại hoặc gọt bỏ và làm lại lớp.
Lớp đắp (subgrade) có yêu cầu thấp hơn: K95 cho lớp đắp thông thường, K98 cho lớp đắp gần mặt đường (50 cm trên cùng) theo TCVN 4447:2012. Lớp phủ asphalt yêu cầu 96–98 % theo Marshall (TCVN 8819:2011).
Lý do bắt buộc K98: tuổi thọ thiết kế 15–20 năm của mặt đường phụ thuộc vào độ chặt nền. Lu không đủ chặt → mặt đường lún cục bộ trong 2–3 năm, gây ổ gà, phải đại tu sớm – chi phí cao gấp 3 lần làm đúng từ đầu.

2. Chuẩn bị trước khi lu
2.1. Vật liệu CPĐD đạt chuẩn
- Cấp phối hạt theo TCVN 8857:2011 (đường kính 0–25 mm hoặc 0–37,5 mm).
- Độ ẩm tối ưu: 5–7 % (thí nghiệm Proctor xác định chính xác cho từng nguồn vật liệu).
- Hàm lượng hạt mịn (< 0,075 mm): không quá 7 % cho CPĐD loại 1.
2.2. Mặt bằng chuẩn bị
- Lớp nền dưới đã đạt K95 (kiểm tra bằng phễu rót cát hoặc nuclear gauge trước khi rải lớp CPĐD).
- Độ phẳng ngang: chênh lệch không quá ± 5 mm trên thước 3 m.
- Độ dốc thoát nước: 2–3 % theo thiết kế.
2.3. Thiết bị
- Máy rải (paver) hoặc máy ủi để rải đều CPĐD dày 25–35 cm.
- Xe lu sơ bộ (lu tĩnh, 8–11 tấn) – tham khảo Liugong CLG6611E.
- Xe lu chính (lu rung, 13–14 tấn) – tham khảo Liugong CLG6114E.
- Xe lu hoàn thiện (lu lốp / lu rung biên độ thấp) – tham khảo Liugong CLG6611E ở chế độ tần số cao.
- Xe tưới nước (giữ ẩm CPĐD trong khi lu).
3. Quy trình lu 3 bước chuẩn TCVN 8859:2011
Bước 1: Lu sơ bộ (lu tĩnh, không rung)
Mục tiêu: ổn định mặt bằng, tạo độ chặt ban đầu khoảng 85–90 % Proctor.
- Số lượt lu: 2–3 lượt qua – lại.
- Tốc độ: 2–3 km/h.
- Trùng vệt: 15–20 cm.
- Không bật chế độ rung – nếu rung quá sớm sẽ phân tầng vật liệu, tách hạt to khỏi hạt mịn.
Bước 2: Lu chính (lu rung, biên độ cao)

Mục tiêu: đạt độ chặt 95–97 % Proctor.
- Số lượt lu: 4–6 lượt qua – lại (mỗi lượt qua + lại = 1 chu kỳ).
- Tốc độ: 3–5 km/h.
- Chế độ rung: biên độ cao (3,5 mm với CLG6611E/6114E), tần số 28 Hz.
- Trùng vệt: 20–25 cm.
- Kiểm tra giữa chừng: sau lượt thứ 3, lấy mẫu sand cone 1 điểm/100 m² – nếu < K95 cần tiếp tục lu.
Bước 3: Lu hoàn thiện (lu rung biên độ thấp hoặc lu lốp)
Mục tiêu: đạt K98, làm mịn bề mặt, lấp các vết hằn nhỏ.
- Số lượt lu: 2–3 lượt.
- Tốc độ: 3–4 km/h.
- Chế độ rung: biên độ thấp (1,8 mm), tần số 33 Hz – nén mịn bề mặt mà không phá vỡ kết cấu.
- Lu lốp: nếu có, thực hiện 2 lượt cuối để loại bỏ vết hằn của trống thép.
Tổng số lượt lu chuẩn: 8–12 lượt qua – lại, tùy độ ẩm và cấp phối CPĐD.

4. Bí quyết đạt K98 hiệu quả
4.1. Kiểm soát độ ẩm CPĐD
Quan trọng nhất! Độ ẩm chênh ± 1 % so với tối ưu giảm độ chặt 2–3 % – có thể là nguyên nhân không đạt K98 dù lu đủ lượt. Cách kiểm soát:
- Đo độ ẩm CPĐD trước khi rải bằng máy đo nhanh (microwave moisture meter).
- Nếu khô: tưới nước 5–10 lít/m³ trước khi lu, đợi 30 phút cho ngấm đều.
- Nếu ướt: phơi 1–2 giờ hoặc xới đảo bằng máy.
4.2. Lu đúng dòng theo lớp
Sai lầm phổ biến: dùng 1 dòng máy lu cả 3 bước. Khuyến nghị:
- CLG6611E (11 tấn) cho lu sơ bộ – đủ trọng lượng nhưng không phá vỡ kết cấu khi chưa ổn định.
- CLG6114E (14 tấn) cho lu chính – lực kích động 330 kN đầm sâu hiệu quả.
- CLG6611E lại dùng cho lu hoàn thiện (chuyển sang chế độ tần số cao biên độ thấp).
4.3. Trùng vệt và tránh “vùng chết”
Mỗi lượt lu phải trùng vệt cũ 15–25 cm để không có vùng đầm yếu. Đặc biệt chú ý vùng giáp với mép đường, mép cống, mép tường chắn – đây là “vùng chết” thường không đạt K98. Khuyến nghị lu thêm 2–3 lượt phụ ở vùng này.
4.4. Lu khi trời mát hoặc ẩm
Lu vào buổi sáng (6–10 h) hoặc chiều mát (15–18 h) tốt hơn lu giữa trưa nắng gắt. Lý do: nhiệt độ cao làm bốc hơi nước trong CPĐD quá nhanh, giảm độ chặt cuối cùng. Mùa khô nên kết hợp tưới nước thường xuyên trong quá trình lu.
5. Phương pháp kiểm tra độ chặt
5.1. Phễu rót cát (Sand cone method)
Phương pháp phổ biến nhất tại Việt Nam, theo TCVN 8730:2012:
- Đào hố thí nghiệm tại điểm kiểm tra (đường kính 15 cm, sâu 10–15 cm).
- Đo thể tích bằng cát chuẩn.
- So sánh với độ chặt Proctor tối đa → tính ra K.
Ưu điểm: chính xác, được nghiệm thu. Nhược điểm: chậm (mỗi điểm 30–45 phút).
5.2. Máy đo độ chặt hạt nhân (Nuclear Density Gauge)
- Đo nhanh (3–5 phút/điểm).
- Đo được cả độ chặt và độ ẩm cùng lúc.
- Cần giấy phép vận hành phóng xạ (theo TT 28/2014/TT-BKHCN).
5.3. Continuous Compaction Control (CCC)
Hệ thống đo độ chặt liên tục gắn trên xe lu – hiển thị bản đồ độ chặt thời gian thực trên màn hình cabin. Tính năng cao cấp có sẵn dạng tùy chọn trên CLG6526E phiên bản 2025 (đặt thêm với Hải Âu). Tiết kiệm 70–80 % số mẫu sand cone phải làm.
6. Lỗi thường gặp khi lu nền và cách xử lý
| Lỗi | Nguyên nhân | Xử lý |
|---|---|---|
| K không đạt mặc dù lu đủ lượt | Độ ẩm CPĐD chênh tối ưu > 2 % | Tưới nước thêm hoặc phơi khô, lu lại |
| Phân tầng vật liệu (đá to nổi lên) | Bật rung quá sớm hoặc biên độ quá lớn | Cào đảo lại, rải lại, lu sơ bộ không rung |
| Vùng giáp mép không đạt K98 | Lu không đủ vùng “chết” | Lu thêm 3–4 lượt tại mép |
| Mặt nứt vỡ sau khi đạt K98 | Lu quá mức (over-compaction) | Giảm 1 lượt cuối, kiểm tra độ ẩm |
| Vết hằn trống sâu trên mặt | Lu rung biên độ cao ở lượt cuối | Chuyển sang lu lốp hoặc lu rung biên độ thấp |
7. Tổng kết – đầu tư đội máy đạt K98 ngay từ máy đầu
Đạt K98 không phụ thuộc nhiều vào “lu thêm vài lượt” mà phụ thuộc vào chọn đúng máy + đúng kỹ thuật + đúng độ ẩm. Một đội máy lu Liugong gồm CLG6611E + CLG6114E + CLG6526E đầu tư hợp lý (~4,5–5,5 tỷ tại Hải Âu) đủ cho mọi dự án từ đường tỉnh đến cao tốc cấp quốc gia.
Liên hệ Hải Âu để được kỹ sư tư vấn cấu hình đội máy lu cho dự án cụ thể, kèm chương trình trả góp 80 % qua BIDV/VPBank/Techcombank.
8. Liên hệ Hải Âu
📞 Hotline 1 (Gọi/Zalo): 0996 670 666
📞 Hotline 2 (Gọi/Zalo): 0964 665 651
🌐 Website: mayxaydunghaiau.com.vn
📘 Facebook: Máy Xây Dựng Hải Âu
Tham khảo thêm:

