Thi công đường cao tốc Bắc-Nam và các dự án hạ tầng cấp quốc gia tại Việt Nam đòi hỏi đội máy lu chuyên biệt cho từng giai đoạn lu chặt. Một sai sót về chọn dòng máy có thể dẫn đến phải lu lại nhiều lần, chậm tiến độ và phát sinh chi phí lớn. Bài viết này hướng dẫn chi tiết cách phối hợp 4 dòng xe lu Liugong (CLG6611E, CLG6114E, CLG6526E, CLG6214E) cho từng lớp công trình cao tốc, theo TCVN 8859:2011 và kinh nghiệm thực tế tại các dự án cao tốc Bắc-Nam giai đoạn 2.
1. Cấu trúc lớp đường cao tốc – cần đầm chặt những gì?
Theo TCVN 4054:2005 và TCVN 8859:2011, một tuyến cao tốc tiêu chuẩn gồm 4 lớp kết cấu chính (từ dưới lên trên):
- Lớp nền đất tự nhiên (subgrade) – đất nguyên thổ sau khi gọt sạch lớp hữu cơ.
- Lớp đắp K95–K98 (embankment) – đất đắp đầm chặt theo tỷ lệ Proctor tiêu chuẩn.
- Lớp móng cấp phối đá dăm (CPĐD) – đá dăm gradation 0–25 mm, dày 30–50 cm, đầm chặt K98.
- Lớp phủ bê tông nhựa (asphalt concrete) – bê tông nhựa nóng, dày 8–12 cm tổng, đầm chặt 96–98 % Marshall.
Mỗi lớp yêu cầu dòng xe lu khác nhau về trọng lượng, biên độ rung và kiểu trống (đơn / đôi). Sử dụng sai dòng dẫn đến lu không đủ chặt (phải lu lại) hoặc lu quá mức (gây nứt vỡ bề mặt).

2. Giai đoạn 1: Đầm nền đất tự nhiên và lớp đắp – chọn CLG6526E (26 tấn)
Đây là giai đoạn nặng nhất – đầm chặt đất đắp dày 50–100 cm, đôi khi đá lẫn đất tại vùng đèo dốc. Yêu cầu: trọng lượng lớn, biên độ rung cao, lực kích động trên 400 kN.
Khuyến nghị: Liugong CLG6526E (26 tấn)
- Trọng lượng vận hành 26 tấn, biên độ rung 2,1 mm, lực kích động trên 400 kN.
- Đầm chặt hiệu quả lớp dày 50–70 cm chỉ trong 4–6 lượt lu.
- Cabin cao, tầm nhìn rộng, hệ thống camera 360 – an toàn vận hành cả ngày lẫn đêm.
- Đạt độ chặt K98 sau 6 lượt lu cho đất sét loại CL theo USCS, và 4 lượt cho cát-sỏi.
Một CLG6526E thay được 2 máy lu 11 tấn về năng suất tại lớp đắp dày – tiết kiệm 30–40 % thời gian giai đoạn 1, đặc biệt quan trọng với dự án có thời hạn nghiệm thu nghiêm ngặt.

3. Giai đoạn 2: Đầm lớp móng cấp phối đá dăm – chọn CLG6114E (14 tấn) hoặc CLG6611E (11 tấn)
Lớp móng CPĐD dày 30–50 cm cần đầm chặt đến K98. Yêu cầu: trọng lượng vừa, biên độ rung trung bình, độ rung tần số kép (cao – thấp linh hoạt).
Khuyến nghị chính: Liugong CLG6114E (14 tấn)
- Lực đầm tĩnh tuyến tính ~63 N/cm, lực kích động tối đa khoảng 330 kN.
- Đầm sâu hiệu quả 30–40 cm cho cùng số lượt lu – đủ cho lớp CPĐD chuẩn.
- Vận hành nhanh, di chuyển linh hoạt giữa các đoạn thi công.
Khuyến nghị phụ: Liugong CLG6611E (11 tấn) nếu công trình ngân sách giới hạn hoặc lớp móng mỏng 25–35 cm. CLG6611E vẫn đạt K98 với 6–8 lượt lu trên CPĐD.
Mẹo thực tế: kết hợp CLG6526E (lu sâu trước) + CLG6611E (lu mịn sau) để tối ưu thời gian và chi phí năng lượng. Hai máy phối hợp năng suất cao hơn 60 % so với chỉ dùng một dòng lớn lu cả lớp móng.
4. Giai đoạn 3: Đầm lớp phủ bê tông nhựa – chọn CLG6214E (lu đôi 14 tấn)
Lớp phủ asphalt (bê tông nhựa nóng) là giai đoạn cuối cùng và quan trọng nhất về mặt thẩm mỹ và tuổi thọ đường. Yêu cầu: lu đôi (tandem double drum), biên độ rung nhỏ, hệ phun nước chống dính nhựa, tốc độ di chuyển ổn định.
Khuyến nghị: Liugong CLG6214E (lu đôi 14 tấn)
- Hai trống thép cùng kích thước, không có lốp cao su – lực phân bố đều, bề mặt không có vết hằn bánh.
- Hệ rung kép cả hai trống, tốc độ tối đa 12 km/h – đủ nhanh để lu khi bê tông nhựa còn nóng (>110°C).
- Hệ phun nước tự động giữ trống ướt liên tục – chống dính nhựa, mặt đường mịn không bong tróc.
- Đạt độ chặt 95–98 % của Marshall sau 4–6 lượt lu, tùy nhiệt độ rải.
CLG6214E là dòng lu đặc thù cho asphalt – không thể thay thế bằng lu đơn trống vì sẽ để lại vết hằn rãnh tròn trên mặt đường. Nhà thầu thi công asphalt thường mua kèm 1 CLG6214E mỗi 2 máy lu nền để hoàn thiện một tuyến đường khép kín.
5. Đội máy lu lý tưởng cho 1 km cao tốc
Tổng kết đội máy lu tối ưu cho thi công 1 km cao tốc 6 làn xe (rộng 32,5 m mặt đường):
| Giai đoạn | Dòng máy | Số lượng |
|---|---|---|
| Đầm nền + lớp đắp dày | CLG6526E (26 tấn) | 1 máy |
| Đầm lớp móng CPĐD | CLG6114E (14 tấn) | 1 máy |
| Đầm lớp móng mịn / phụ trợ | CLG6611E (11 tấn) | 1 máy |
| Đầm lớp phủ asphalt | CLG6214E (lu đôi) | 1–2 máy |
Tổng đầu tư đội 4 máy: khoảng 5,5–6,8 tỷ VND (giá 2026 tại Hải Âu) – chỉ bằng 35–40 % nếu đầu tư dòng tương đương từ Caterpillar/Hamm/Dynapac. Đội này đáp ứng năng suất 1.000–1.500 m³ đầm chặt/giờ, đủ cho gói thi công 5–8 km/quý.
6. Kiểm tra độ chặt – yêu cầu nghiệm thu cao tốc
Mọi lớp đầm phải đạt tiêu chuẩn nghiệm thu theo TCVN:
- Lớp đắp: K95–K98 tùy hạng đường (tham khảo TCVN 4447:2012).
- Lớp móng CPĐD: K98 (TCVN 8859:2011, Bảng 5).
- Lớp phủ bê tông nhựa: 96–98 % Marshall (TCVN 8819:2011).
Phương pháp kiểm tra phổ biến tại công trình Việt Nam: cone cát (sand cone), nuclear density gauge, hoặc lấy mẫu thí nghiệm tại phòng. Một số dự án cao tốc giai đoạn 2 đã áp dụng Continuous Compaction Control (CCC) – đo độ chặt liên tục bằng cảm biến trên xe lu. Tính năng này có sẵn dạng tùy chọn trên CLG6526E phiên bản nâng cấp (đặt thêm với Hải Âu).

7. Kinh nghiệm thực tế tại cao tốc Bắc-Nam
Tại các gói thi công cao tốc Bắc-Nam giai đoạn 2 (đoạn Quảng Ngãi – Bình Định, đoạn Cần Thơ – Cà Mau), đội máy Liugong đã chứng minh hiệu quả thực tế:
- Tổng tổ thầu Sông Đà sử dụng 8 xe lu Liugong các dòng trên 12 km gói thi công – hoàn thành trước tiến độ 18 ngày.
- Vinaconex 25 dùng kết hợp CLG6526E + CLG6611E cho gói 7 km, năng suất đầm vượt 110 % kế hoạch.
- Tỷ lệ máy ngừng vì sự cố < 3 % trong 18 tháng vận hành – nhờ phụ tùng Hải Âu sẵn tại kho Hưng Yên giao 24 giờ.
8. Liên hệ Hải Âu – tư vấn đội máy lu cho dự án cao tốc
Hải Âu có gói tư vấn miễn phí cho chủ thầu / tổng thầu dự án cao tốc – kỹ sư của chúng tôi sẽ khảo sát thực địa, tính toán đội máy tối ưu theo địa hình và tiến độ, đề xuất phương án trả góp 80 %.
📞 Hotline 1 (Gọi/Zalo): 0996 670 666
📞 Hotline 2 (Gọi/Zalo): 0964 665 651
🌐 Website: mayxaydunghaiau.com.vn
Tham khảo thêm:

