Sơ Đồ Lu Lèn Nền Đường Chuẩn TCVN (Hướng Dẫn Chi Tiết)

Sơ đồ lu lèn nền đường quyết định độ chặt có đồng đều hay không. Lu sai trình tự dễ gây chỗ chặt chỗ xốp, lún cục bộ và trượt nghiệm thu. Bài viết hướng dẫn sơ đồ lu lèn chuẩn TCVN cùng số lượt lu, chồng vệt theo từng giai đoạn.

🚜 Cần xe lu bố trí sơ đồ lu lèn hiệu quả?

👉 Xem các dòng xe lu LiuGong  ·  📞 Hotline/Zalo báo giá: 0996 670 666

1. Sơ đồ lu lèn là gì? Vì sao quan trọng?

Sơ đồ lu lèn là trình tự và cách bố trí các vệt lu trên mặt đường sao cho toàn bộ diện tích được đầm nén đủ số lượt và đồng đều. Sơ đồ đúng giúp đạt độ chặt K yêu cầu trên mọi điểm, tránh sót vệt gây điểm yếu cục bộ.

Hai xe lu LiuGong bố trí lu lèn nền đường trên công trường
Bố trí xe lu theo sơ đồ hợp lý giúp phủ đều số lượt lu trên toàn mặt đường.

2. Nguyên tắc bố trí sơ đồ lu lèn

  • Lu từ thấp lên cao: ở đoạn có siêu cao/dốc ngang, lu từ mép thấp tiến dần lên mép cao.
  • Lu từ mép vào tim: trên đường thẳng, lu từ hai mép tiến dần vào tim đường.
  • Chồng vệt: vệt lu sau đè lên vệt trước 20–30cm (hoặc 1/3 bề rộng trống) để không sót dải.
  • Tốc độ đều, chậm: giữ tốc độ lu 2–4 km/h, tránh phanh/tăng tốc gấp gây xô vật liệu.

3. Sơ đồ lu 3 giai đoạn chuẩn TCVN

Quá trình lu chia làm 3 giai đoạn với vai trò khác nhau:

Giai đoạnLoại luSố lượt lu (tham khảo)Mục đích
Lu sơ bộLu tĩnh nhẹ hoặc lu rung không rung2–4 lượt/điểmỔn định, tạo phẳng bề mặt
Lu chặt (lu chính)Lu rung6–10 lượt/điểmĐạt phần lớn độ chặt K yêu cầu
Lu hoàn thiệnLu tĩnh (tắt rung)2–4 lượt/điểmXóa vệt rung, làm phẳng, đóng bề mặt

Số lượt lu chính xác được xác định qua đoạn lu thử (đoạn thí nghiệm) đầu công trình rồi áp dụng cho toàn tuyến.

Xe lu rung LiuGong 6114E lu lèn hoàn thiện mặt nền đường
Giai đoạn lu hoàn thiện bằng lu rung (tắt rung) giúp bề mặt phẳng, khép kín.

4. Số lượt lu & chồng vệt theo loại lu

Lu rung tải trọng lớn cần ít lượt hơn nhưng phải kiểm soát để không làm vỡ hạt (với cấp phối đá dăm). Luôn giữ chồng vệt 20–30cm và không để bánh lu dừng lâu tại một điểm trên lớp còn mềm.
Xem thêm: quy trình lu đạt K98 chuẩn TCVN.

5. Lỗi thường gặp khi lu lèn

  • Không chồng vệt → sót dải chưa lu, độ chặt không đều.
  • Rải lớp quá dày → đáy lớp không đạt K dù mặt trên đã chặt.
  • Lu khi độ ẩm sai → vật liệu bị “cao su hóa” (đất) hoặc khó lèn (cát).
  • Bỏ giai đoạn lu hoàn thiện → bề mặt rỗ, còn vệt rung.

Câu hỏi thường gặp

Lu lèn nền đường theo thứ tự nào?

Lu từ thấp lên cao và từ mép vào tim, chia 3 giai đoạn: lu sơ bộ → lu chặt (rung) → lu hoàn thiện.

Vệt lu cần chồng lên nhau bao nhiêu?

Thông thường 20–30cm (khoảng 1/3 bề rộng trống lu) để không sót dải giữa hai vệt.

Bao nhiêu lượt lu là đủ?

Xác định qua đoạn lu thử đầu công trình; tham khảo 6–10 lượt lu rung cho giai đoạn lu chặt, tùy loại vật liệu và độ chặt yêu cầu.

🚜 Chọn xe lu phù hợp cho sơ đồ lu lèn của bạn?

👉 Xem thiết bị làm đường LiuGong  ·  📞 Hotline/Zalo báo giá: 0996 670 666